Chủ đề: Lựa chọn phương pháp: Tẩy trắng răng an toàn, hiệu quả.
Bài viết theo yêu cầu của cô bạn không trong chuyên ngành muốn lựa chọn cách tẩy trắng răng.
Ngon, bổ thì không thể rẻ quá nha bạn!!!
Ai có mong muốn chủ đề gì có thể comment nếu được có thể viết bài trao đổi thêm.

.
.
.
Tẩy trắng răng là một cách đơn giản và khá an toàn.
Nhưng một số nghiên cứu cho thấy tẩy trắng với nồng độ cao Hydrogen peroxide 35% trở lên có ảnh hưởng tới cấu trúc men bề mặt làm mềm men, xù xì bề mặt và tăng nhạy cảm, tuy nhiên không nhiều (Carey 2014).
.
- Các thuốc tẩy trắng hiệu quả hiện nay thường có thành phần chính là Peroxide:
Carbamide peroxide (CP), Hydrogen Peroxide (HP)....
CP giải phóng hoạt chất chậm hơn HP, bản chất tẩy trắng là tương đương nhau.
Ví dụ CP 10% thì tương ứng có chưa nồng độ HP khi giải phóng bằng khoảng 1/3 là 3,5% HP.
Có các dạng: gel, nước súc miệng, miếng dán, Vecni…
.
.
- Hoạt chất tẩy trắng khác:
Sodium hexametaphosphate (SHMP), Sodium tripolyphosphate (STPP) chủ yếu thêm vào trong kẹo nhai trắng răng.
Một số sản phẩm Enzyme cũng có tác dụng tẩy trắng nhưng cũng ít hiệu quả. Và một số hoạt chất ít phổ biến khác.
.
.
Hoạt chất cần đủ nồng độ và thời gian để ngấm vào men, ngà răng phá vỡ cấu trúc tạo màu bên trong. Chứ không đơn thuần ở trên bề mặt của răng.
.
Có tẩy trắng nội tuỷ (khi răng đã chết tuỷ) và tẩy trắng từ ngoài vào. Nay tôi bàn đến tẩy trắng phổ biến được quan tâm là từ mặt ngoài của răng.
Trong và ngay sau đợt tẩy trắng tránh ăn, uống đồ có màu đậm ít nhất 24-48 giờ. Nếu giữ tốt có thể duy trì màu răng được từ 10-12 tháng. Sau đợt tẩy trắng nên dùng kem đánh răng chống ê buốt.
Không nên tẩy trắng liên tục vì gây nhạy cảm (ê buốt răng) và khi ăn đồ có màu đậm ngay sau tẩy làm tối màu răng ngay.
Trước khi tẩy trắng nên đến khám chuyên khoa trước xem răng bạn có trong chỉ định của tẩy trắng răng hay không.
.
.
.
.
Dưới đây là một số thông tin dựa theo bài Systematic review: Eachempati 2018 và một số bài báo khác.
.
.
1. Tẩy trắng răng bằng gel và khay cá nhân ở nhà:
Thường dùng Carbamide peroxide thời gian giải phóng hoạt chất từ 2-6 tiếng. Tương ứng thời gian đeo máng + gel . Dùng hằng ngày trong khoảng 1-6 tuần. Nhiều nghiên cứu dùng trong 14 ngày có hiệu quả.
Trắng hơn từ 3-9 số theo bảng màu Vita classical có phụ thuộc nồng độ thuốc.
.
- Ưu điểm:
Thuốc dàn đều mặt răng nên trắng đều bề mặt cả khi răng khấp khểnh.
Ít nhạy cảm hơn tẩy trắng tại phòng khám. Gần như không ảnh hưởng tới độ cứng men răng bề mặt.
Thường dùng Carbamide peroxide 10-20% tuỳ mức độ nhạy cảm để điều chỉnh thời gian đeo và nồng độ thuốc.
Nhiều nghiên cứu cho thấy hiệu quả của 10% vẫn đảm bảo mà ít nhạy cảm hơn.
Thời gian tối thiểu 2 tiếng/ lần vào buổi tối sau khi chải răng.
.
- Nhược điểm: Phải đến phòng khám làm máng.
.
- Chi phí: trung bình.
Rẻ hơn khi tận dụng máng cũ và tự đi mua thuốc tẩy trắng tại cửa hàng vật liệu nha khoa.
.
.
.
2. Tẩy trắng răng ngay tại phòng khám.
Thường dùng Hydrogen peroxide 30-40%. Thời gian giải phóng hoạt chất 30-60 phút, Nếu kích thích bằng đèn tẩy trắng sẽ nhanh hơn.
Tổng thời gian làm khoảng một vài tiếng tại phòng khám. Trắng hơn 3-9 số theo bảng màu Vita classical.
.
- Ưu điểm:
Nhanh, được kiểm soát bởi nha sĩ. Trắng đều bề mặt răng.
.
- Nhược điểm:
Là loại dễ gây nhạy cảm, ê buốt nhất do thuốc thường dùng ở nồng độ cao Hydrogen peroxide 30- 40%. Có thể ảnh hưởng men răng bề mặt tuy không nhiều.
- Chi phí: Đắt nhất.
Có thể làm thêm khay đeo tại nhà có trắng hơn ít trong 1 tuần đầu.
.
.
.
3. Miếng dán trắng răng.
HP 6-14%. Dùng trong khoảng 30-60phút/ lần, ngày 1-2 lần trong 2 tuần. Trắng hơn 3-9 số theo bảng màu Vita classical.
.
- Ưu điểm:
Có hiệu quả trắng răng với bộ răng đều.
.
- Nhược điểm:
Răng khấp khểnh khó dán đều bề mặt và miếng dán dễ dính vào lợi, niêm mạc miệng nếu nhạy cảm sẽ bị tổn thương mô với nồng độ cao.
.
- Chi phí: Rẻ hơn đeo máng.
.
.
.
4. Varnish (Vecni) tẩy trắng răng. HP tuỳ nồng độ, có thể cải thiện 2-4 số theo bảng màu Vita classical.
- Ưu điểm: dùng đơn giản, không vướng, dễ chịu.
.
- Nhược điểm:
Hiệu quả tẩy trắng không cao do nhanh hết tác dụng do bị trôi, thẩm thấu không sâu. Ít phổ biến.
.
- Chi phí: Rẻ hơn miếng dán.
.
.
.
5. Kem đánh răng làm trắng răng (dùng HP, CP...). Có trắng hơn khoảng 1-2 số theo bảng màu Vita classical.
Còn loại than hoạt tính chỉ làm sạch bề mặt chứ không ngấm được vào men, ngà răng nên không có hiệu quả tẩy trắng thực sự, chưa được đưa vào làm chất tẩy trắng răng.
.
- Ưu điểm: dễ sử dụng, dùng hàng ngày, an toàn.
.
- Nhược điểm: Hiệu quả tẩy trắng thấp. Thời giản chải răng chỉ vài phút thuốc ngấm nông. Nếu ăn đồ có màu đậm dễ bám màu trở lại.
.
- Chi phí: Rẻ hơn miếng dán.
.
.
.
6. Nước súc miệng trắng răng (HP 1,5-2%) hoặc nhai kẹo tẩy trắng. Có sáng hơn 1-2 số theo bảng màu Vita classical.
.
- Ưu điểm: Dễ sử dụng, an toàn.
.
- Nhược điểm:
Hiệu quả tẩy trắng thấp do ngấm nông. Thường chỉ có tác dụng ngăn ngừa mảng bám màu bề mặt răng là chính.
Thời gian dùng kéo dài 6 tuần - 6 tháng tuỳ từng loại.
Ít phổ biến.
.
- Chi phí: Rẻ hơn các loại trên.
.
.
.
KẾT LUẬN:
Hầu hết các chất tẩy trắng có hiệu quả rõ vẫn là các dạng CP hoặc HP.
Lựa chọn tẩy trắng đeo máng và gel tại nhà (Carbamide peroxide 10-20%) và có thể tự mua thêm thuốc để tận dụng lại máng cũ sẽ an toàn, rẻ và hiệu quả tẩy trắng vẫn đảm bảo.
.
Kiểm soát ê buốt bằng cách giảm nồng độ thuốc và thời gian đeo máng trong khoảng 2-6 tiếng/ ngày. Không nên tẩy quá 1 tháng vì hiệu quả trắng không tăng nhiều nhưng tăng nhạy cảm.
Không có khuyến cáo chính thức giữa 2 đợt tẩy trắng nhưng mỗi đợt nên dùng cách nhau ít nhất 1 năm/ đợt, không nên tự tẩy liền nhau dễ gây tăng nhạy cảm răng.
.
.
Tẩy trắng răng ngay tại phòng khám khi bạn muốn nhanh, gọn nhưng thường gây ê buốt nhiều hơn. Khi răng bạn ít nhạy cảm có thể lựa chọn.
.
.
Các loại làm trắng răng bằng: Kem đánh răng, nước súc miệng, kẹo nhai cũng có tác dụng làm trắng nhưng lên tone không nhiều.
Cảm ơn các bạn đã đọc đến đây!!!

Nhận xét
Đăng nhận xét